Xử lý nước sông cấp cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp là nhu cầu cần thiết, tuy nhiên để cho ra chất lượng sau xử lý đạt yêu cầu cần hiểu rõ tính chất và nắm vững kỹ thuật xử lý.

Tiêu chuẩn sử dụng nước người/ ngày 

  • Là lượng nước tiêu thụ trung bình của 1 người trong 1 ngày đêm hay cho 1 đơn vị sản phẩm (l/người.ngđ) hoặc (m3/tấn sản phẩm.ngđ)
  • Là thông số cơ bản để xác định quy mô/công suất của HTCN
  • Các loại tiêu chuẩn dùng nước: sinh hoạt, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, tưới cây, rửa đường, chữa cháy, rò rỉ, thất thoát…
  • Tiêu chuẩn dùng nước tổng hợp tính theo đầu người (TCXDVN 33:2006)
Đối tượng dùng nước Tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu người l/người.ngày (ngày trung bình trong năm)
Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu công nghiệp lớn. 300 – 400
Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp nhỏ 200 – 270
Thị trấn, trung tâm công – nông nghiệp, công – ngư nghiệp, iểm dân cư nông thôn 80 – 150
Nông thôn

 

40 – 60

Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt 

Phụ thuộc vào 2 yếu tố chính:

  • Mức độ trang thiết bị vệ sinh bên trong công trình
  • Điều kiện khí hậu, phong tục tập quán của từng địa phương

Khi có số liệu về mật độ dân cư và phân loại theo mức độ tiện nghi

Các loại đô thị khác nhau sẽ có tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt khác nhau

STT

 

Mức độ tiện nghi của ngôi nhà TC Cấp nước (lít/người.ngđ)
1. Nhà không có thiết bị vệ sinh, dùng vòi nước công cộng 40 – 60
2. Nhà chỉ có vòi nước, không có thiết bị vệ sinh 80 – 100
3. Nhà có hệ thống thoát nước bên trong, có thiết bị vệ sinh nhưng không có vòi tắm hoa sen 120-150
4. Nhà có thiết bị vệ sinh và vòi tắm hoa sen 150-200
5. Như trên và có bồn tắm nước nóng 200-300

Đặc điểm nước sông

  •  Là nguồn nước chủ yếu để cung cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp hiện nay
  • Trữ lượng nước phong phú, thay đổi theo mùa
  • Bị ảnh hưởng trực tiếp của nước thải sinh hoạt và công nghiệp
  • Chất lượng nước phụ thuộc vào thổ nhưỡng, thảm thực vật bao phủ
  • Tuy nhiên, sông có khả năng tự làm sạch
  • Độ đục cao, nhiều phù sa, tảo.
  • Chất rắn hòa tan (TDS) thấp
  • Độ cứng tổng (Hardness) thấp
  • Clorua (Cl-) thấp (trừ vùng nhiễm mặn).

Một số tính chất hoá lý của nước sông

Nhiệt độ:

Là yếu tố liên quan đến sự tồn tài và phát triển của các sinh vật thủy sinh, đồng thời là nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước, ảnh hưởng đến nồng độ oxy hòa tan. Qua đó ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước tự nhiên nên những thay đổi của nhiệt độ ảnh hưởng nhiều mặt đến chất lượng nước. Nhiệt độ là yếu tố quyết định loài sinh vật nào chiếm ưu thế trong môi   trường nước. (ở việt nam nhiệt độ nước dao động từ 13-34oC “theo trịnh xuân lai”) Theo độ sâu, nhiệt độ phân thành 3 tầng rõ rêt:Tầng mặt, tầng chuyển tiếp và tầng đáy.

Trong tầng mặt: nước có nhiệt độ cao nên tỷ khối thấp. Do ảnh hưởng của gió nên nước trong tầng mặt xáo trộn mạnh làm cho nhiệt độ tương đối đồng đều, nồng độ ôxy hòa tan cao, tiếp nhận ánh sáng tốt nên quang hợp diễn ra mạnh mẽ. Tầng này rất thuận lợi cho quá trình phân hủy sinh học.

Tầng chuyển tiếp: có nhiệt độ giảm rõ rệt theo độ sâu

Tầng đáy, nước không bị khuấy đảo và tách biệt với tầng mặt bởi tầng chuyển tiếp nên nồng độ oxy hòa tan thấp, ánh sáng mặt trời không xuyên tới. Trong tầng này, quá trình phân hủy hữu cơ diễn ra trong điều kiện yếm khí, sản phẩm phân hủy có mùi và độc hại H2S, NH3

Màu sắc

Màu của nước là do các chất tạo ra trong quá trình phân hủy các mảnh vụn hữu cơ như lá cây, gỗ…  hoặc các hợp chất vô cơ chứa Fe (III) khi có trong mẫu nước. Những thành phần gây màu tự nhiên trong nước dưới dạng những hạt keo mang điện tích âm, nên có thể loại bỏ bằng quá trình đông tụ bởi muối của các ion kim loại hóa trị III như của Fe, Al. Màu của nước do các chất lơ lửng tạo nên loại bỏ bằng phương pháp lọc. Màu của nước do các chất hòa tan tạo nên loại bỏ bằng phương pháp hóa lý kết hợp

Nước bị nhiễm bẩn do nước thải sinh hoạt và công nghiệp thường có màu xanh đậm hoặc màu đen.

Độ màu đo bằng đơn vị PtCo (Platin- coban) . Nước tự nhiên có độ màu nhỏ hơn 200 PtCo

Dựa vào màu nước để quyết định mức độ xử lý và lựa chon phương pháp xử lý, hóa chất dùng trong xử lý (theoTrịnh Xuân Lai thì nước thiên nhiên thường có độ màu thấp hơn 200 độ(ptCo))

Độ đục

Độ đục của nước là do trong nước có nhiều loại chất lơ lửng dạng keo hoặc dạng phân tán thô bị cuốn trôi từ bề mặt lưu vực xuống thủy vực. Độ đục xác định thông qua khả năng lan truyền của ánh sáng qua nước. Nó phản ánh mức độ ngăn trở ánh sáng xuyên qua nước của các chất lơ lửng vô cơ và hữu cơ. Thông qua độ đục có thể đánh giá tình trạng nhiễm bẩn của nước… Đơn vị đo độ đục là NTU, Nước mặt có độ đục 20-100 NTU. Mùa lũ tới 500 NTU. Nước cấp cho ăn uống nhỏ hơn 5 NTU

Mùi vị

Nước ô nhiễm có mùi do các hợp chất hóa học chủ yếu các hợp chất hữu cơ hay các sản phẩm từ phân hủy vật chất. Nước bị ô nhiễm nặng do các chất hữu cơ có mùi hôi thối rất khó chịu do các khí độc hại như SO2, H2S sản phẩm từ phân hủy yếm khí.

Độ dẫn điện

Độ dẫn điện tăng theo hàm lượng các chất khoáng hòa tan trong nước và dao động theo nhiệt độ. Dùng để đánh giá tổng lượng các chất khoáng hòa tan trong nước. nước tinh khiết ở 20oc là 4,2 µs/m

Tính phóng xạ

Tính phóng xạ do sự phân hủy các thành phần có chất phóng xạ trong nước tạo nên. Xác định thông qua tổng hoạt độ phóng xạ ampha và beta.

Tổng số chất rắn

Tống số chất rắn là toàn bộ các chất có mặt trong nước, xác định bằng cách sấy mẫu nước ở nhiệt độ 103 – 105 độ, sau khi nước bay hơi hết, phần còn lại là chất rắn. Các chất rắn có mặt trong nước gồm chất rắn hòa tan và lơ lửng, trong đó quan trọng nhất là chất rắn lơ lửng

Chất rắn lơ lửng

Lượng chất rắn lơ lửng là thông số đánh giá cường độ nước thải, hiệu quả của thiết bị xử lý. Xác đinh dùng phương pháp lọc mẫu nước bằng chén Gút, sau đó đo khối lượng chất rắn có trong màng lọc của chén (mg/l)

Cơ sở lựa chọn vị trí thu nước sông

  • Ở đầu nguồn so với khu dân cư và khu công nghiệp
  • Bờ sông và lòng sông ổn ñịnh, không sạt lở (hoặc ít) và bồi lắng; không bị ảnh hưởng của sóng và thuỷ triều
  • Thu được nước có chất lượng tốt và đủ lưu lượng cho hiện tại và quy hoạch phát triển tương lai; thuận tiện cho việc bảo vệ vệ sinh nguồn nước
  • Phải kết hợp với các công trình khác trong HTCN tạo thành 1 tổng thể hợp lý và kinh tế
  • Gần nơi cung cấp điện

Công nghệ xử lý nước sông

NƯỚC SÔNG--> KEO TỤ--> LẮNG--> LỌC-->KHỬ TRÙNG--> SỬ DỤNG

Nước sông nên lấy những vị trí tránh nguồn nước thải, nếu có thể nên chọn lấy nước ở nhánh chính thay vì nhánh con.

 

bể xử lý nước sông

Nam Việt Xây dựng cụm bể keo tụ lắng nước sông tại Bến Tre

Bơm nước kiểm tra rò rỉ trước khi lắp đặt thiết bị

Keo tụ

  • Hóa chất keo tụ thường sử dụng là PAC (Poly Aluminium Chloride) liều lượng 15-30 g/m3
  • pha thành dung dịch 10-20%.
  • Nếu keo tụ không tốt có thể châm thêm hóa chất nâng pH 6.5-8.5 để tăng hiệu quả keo tụ.
  • Bể keo tụ có thế xây betong hoặc gia công thiết bị bằng thép.

cum bơm hoá chất

Cụm bơm hoá chất keo tụ lắng

Lắng

  • Nước sông sau khi châm hóa chất keo tụ được cho qua bể lắng để lắng bùn
  • Nước sạch được đưa qua thiết bị lọc.
  • Phải thiết kế van xả đáy để xả bùn.
  • Vát góc tạo chóp phễu để dể xả bùn.
  • Bể lắng cũng có thể xây dựng betong hoặc gia công bằng thép.

lắng nước sông

Nam Việt lắp thiết bị lắng cho cụm bể xử lý nước sông

Xử lý nước sông

Hoàn thiện bể lắng nước sông

Lọc

  • Thiết bị lọc áp lực nhằm loại bỏ các cặn lơ lửng có kích thước nhỏ không lắng được.
  • Tùy theo mục đích sử dụng có thể sử dụng lọc thô (than, cát sỏi) hoặc kết hợp Lọc thô và lọc tinh (lõi nén).
  • Định kỳ rửa lọc để tránh tắt nghẽn.

Xử lý nước sông

Cụm thiết bị lọc cát, than hoạt tính, lọc tinh

Khử trùng nước sông sau xử lý

Nước sông sau khi qua các giai đoạn lắng lọc về cơ bản nhìn cảm quan có thể thấy trong, sạch. Tuy nhiên cần khử trùng để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh như Ecoli, Coliform

Khử trùng nước có nhiều phương án: ozone, Javen, UV, Clorine… Tuy nhiên phương án phổ biến nhất là Clorin vì hiệu quả và tiết kiệm chi phí

Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Nam Việt nhận Xử lý nước sông cấp cho sản xuất và sinh hoạt, lắp đặt hệ thống RO công nghiệp với công nghệ tối ưu, chất lượng cao, giá thành hợp lý, dễ vận hành và bảo trì. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Hotline 0932562177

Đánh giá

Average rating 5 / 5. Vote count: 8

Bạn hãy đánh giá cho bài viết này

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *